Tham khảo DANH MỤC PHẾ LIỆU ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU

Theo phụ lục danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ) bao gồm các loại sau đây:

Tham khảo thêm: thu mua phế liệu

Số TT Tên phế liệu Mã HS
1 Thạch cao. 2520 10 00
2 Xỉ hạt nhỏ (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép. 2618 00 00
3 Các nguyên tố hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử, ở dạng đĩa, tấm mỏng, hoặc các dạng tương tự. 3818 00 00
4 Phế liệu và mẩu vụn của plastic (nhựa) từ polyme etylen (PE): Dạng xốp, không cứng. 3915 10 10
5 Phế liệu và mẩu vụn của plastic (nhựa) từ polyme etylen (PE): Loại khác. 3915 10 90
6 Phế liệu và mẩu vụn của plastic (nhựa) từ polyme styren (PS): Dạng xốp, không cứng. 3915 20 10
7 Phế liệu và mẩu vụn của plastic (nhựa) từ polyme styren (PS): Loại khác. 3915 20 90
8 Phế liệu và mảnh vụn của plastic (nhựa) từ polyme vinyl clorua (PVC): Dạng xốp, không cứng. 3915 30 10
9 Phế liệu và mảnh vụn của plastic (nhựa) từ polyme vinyl clorua (PVC): Loại khác. 3915 30 90
10 Phế liệu và mẩu vụn từ plastic (nhựa) khác. 3915 90 00
11 Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa): Giấy kraft hoặc bìa kraft hoặc giấy hoặc bìa sóng, chưa tẩy trắng. 4707 10 00
12 Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa): Giấy hoặc bìa khác được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình hóa học đã tẩy trắng, chưa nhuộm màu toàn bộ. 4707 20 00
13 Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa): Giấy hoặc bìa được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình cơ học (ví dụ, giấy in báo, tạp chí và các ấn phẩm tương tự). 4707 30 00
14 Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa): Loại khác, kể cả phế liệu và vụn thừa chưa phân loại. 4707 90 00
15 Tơ tằm phế liệu (kể cả kén không thích hợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu và xơ sợi tái chế). 5003 00 00
16 Thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và mảnh vụn khác; thủy tinh ở dạng khối. 7001 00 00
17 Phế liệu và mảnh vụn của gang. 7204 10 00
18 Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim: bằng thép không gỉ. 7204 21 00
19 Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim: Loại khác (khácvới loại bằng thép không gỉ). 7204 29 00
20 Phế liệu và mảnh vụn của sắt hoặc thép tráng thiếc. 7204 30 00
21 Phế liệu và mảnh vụn khác của sắt hoặc thép: Phoi tiện, phoi bào, mảnh vỡ, vảy cán, phoi cắt và bavia, chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó. 7204 41 00
22 Phế liệu và mảnh vụn khác của sắt hoặc thép: Loại khác. 7204 49 00
23 Thỏi đúc phế liệu (bằng sắt, thép, gang) nấu lại. 7204 50 00

Tìm hiểu thêm: http://thumuasatvun.com

24 Đồng phế liệu và mảnh vụn. 7404 00 00
25 Niken phế liệu và mảnh vụn. 7503 00 00
26 Nhôm phế liệu và mảnh vụn. 7602 00 00
27 Kẽm phế liệu và mảnh vụn. 7902 00 00
28 Phế liệu và mảnh vụn thiếc. 8002 00 00
29 Vonfram phế liệu và mảnh vụn. 8101 97 00
30 Molypden phế liệu và mảnh vụn. 8102 97 00
31 Magie phế liệu và mảnh vụn. 8104 20 00
32 Titan phế liệu và mảnh vụn. 8108 30 00
33 Zircon phế liệu và mảnh vụn. 8109 30 00
34 Antimon phế liệu và mảnh vụn. 8110 20 00
35 Mangan phế liệu và mảnh vụn. 8111 00 00
36 Crom phế liệu và mảnh vụn. 8112 22 00
Ghi chú: Mã HS và tên phế liệu trong Danh mục này được sử dụng theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế./.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *